Visa D-10
2025-12-02
Tổng quan visa D-10
1
Đối tượng cấp và loại visa
1) Tìm việc thông thường (D-10-1), nhân tài xuất sắc nhất (D-10-T)
- ①Người muốn thực hiện hoạt động tìm việc để làm việc theo tư cách giáo sư (E-1), giảng dạy hội thoại (E-2), nghiên cứu (E-3), hướng dẫn kỹ thuật (E-4), nghề chuyên môn (E-5), nghệ thuật biểu diễn (E-6), hoạt động đặc định (E-7) ※ Trừ hoạt động biểu diễn tại cơ sở giải trí… (E-6-2) thuộc tư cách E-6
- ②Bao gồm cả trường hợp làm việc dưới hình thức đào tạo, thực tập có nhận trợ cấp tại doanh nghiệp, tổ chức
2) Chuẩn bị khởi nghiệp công nghệ (D-10-2)
- ①Các hoạt động chuẩn bị liên quan đến khởi nghiệp như tham gia chương trình giáo dục khởi nghiệp nhập cư, chuẩn bị và nộp đơn đăng ký sáng chế, quyền sở hữu trí tuệ, chuẩn bị thành lập pháp nhân…
- ②Người muốn chuẩn bị khởi nghiệp công nghệ thuộc diện người sáng lập pháp nhân được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận (người nhập cư khởi nghiệp công nghệ) trong tư cách đầu tư doanh nghiệp (D-8), tức là người có bằng cử nhân trở lên và sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc năng lực công nghệ tương đương
3) Thực tập công nghệ cao (D-10-3)
- ①Hoạt động thực tập trong lĩnh vực công nghệ cao theo hợp đồng lao động thực tập với doanh nghiệp (cơ quan) đáp ứng điều kiện do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
2
Thời gian lưu trú
- 1) Thời gian lưu trú được cấp theo đơn vị tối đa 1 năm
- 2) Có thể gia hạn thời gian lưu trú thông qua đăng ký gia hạn; thời gian lưu trú tối đa là 3 năm, được cấp khác nhau tùy theo điều kiện
① Tìm việc thông thường (D10-1): đối tượng áp dụng hệ thống tính điểm
| Đối tượng | Thời gian lưu trú tối đa |
|---|---|
| Người có tổng điểm từ 80 điểm trở lên theo đánh giá của hệ thống tính điểm Người tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên tại trường đại học Hàn Quốc trong vòng 3 năm Người có kinh nghiệm làm việc từ 1 năm trở lên tại 500 doanh nghiệp hàng đầu thế giới trong vòng 3 năm Người tốt nghiệp đại học nước ngoài thuộc top 200 THE, top 500 QS trong vòng 3 năm Sinh viên tốt nghiệp khối khoa học – kỹ thuật tại các trường đại học thuộc top 1.000 QS khu vực châu Á (Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines) | 3 năm |
| Người có điểm đánh giá theo hệ thống tính điểm từ 60 điểm trở lên đến dưới 80 điểm | 1 năm |
② Tìm việc thông thường (D-10-1): đối tượng đặc biệt được miễn hệ thống tính điểm
| Đối tượng | Thời gian lưu trú tối đa |
|---|---|
| Người tốt nghiệp đại học Hàn Quốc có năng lực tiếng Hàn xuất sắc Thanh thiếu niên nước ngoài lớn lên tại Hàn Quốc Người từ 29 tuổi trở xuống tốt nghiệp đại học nước ngoài, có bằng cử nhân trở lên của trường thuộc top 200 bảng xếp hạng đại học thế giới (THE, QS), hoặc chuyên ngành liên quan đến Hàn Quốc học và có TOPIK cấp 6 Người hoàn thành khóa đào tạo chuyên môn hộ lý chăm sóc người cao tuổi | 3 năm |
| Người có kinh nghiệm làm việc trong các ngành nghề chuyên môn (E-1~E-7) | 1 năm |
③ Chuẩn bị khởi nghiệp công nghệ (D-10-2)
| Đối tượng | Thời gian lưu trú tối đa |
|---|---|
| Người có điểm đánh giá theo hệ thống tính điểm khởi nghiệp nhập cư từ 35 điểm trở lên Người tham gia K-Startup Grand Challenge được Viện trưởng Viện Xúc tiến Khởi nghiệp giới thiệu cấp phép chuyển đổi tư cách lưu trú Người sở hữu hoặc đang nộp đơn đăng ký bằng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp Người sở hữu quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài (OECD) | 3 năm |
| Người hoàn thành từ 1 khóa trở lên trên Hệ thống hỗ trợ tổng hợp khởi nghiệp nhập cư (OASIS) (bao gồm cả trường hợp đang tham gia) Người đáp ứng từ 1 mục trở lên trong 「Mục bắt buộc」 của hệ thống tính điểm khởi nghiệp nhập cư | 1 năm |
④ Thực tập công nghệ cao (D-10-3), nhân tài xuất sắc nhất (D-10-T)
- Thời gian lưu trú tối đa 3 năm
3
Làm thêm (part-time) và thực tập
- Du học sinh nước ngoài có tư cách lưu trú hoạt động tìm việc được phép làm thêm (part-time) và làm việc dưới hình thức thực tập.