Visa E-10-2
2025-10-03
Giới thiệu visa E-10-2
1
Ngành nghề đối tượng
| Ngành nghề | Mã visa | Nội dung chi tiết |
|---|---|---|
| Thuyền viên tàu nội địa | E-10-1 | Làm việc trên tàu buôn nội địa từ 5 tấn trở lên (tàu khách, tàu hàng trong nước) |
| Thuyền viên tàu cá | E-10-2 | Làm việc trên tàu cá từ 20 tấn trở lên (so sánh với visa E9 ngành ngư nghiệp) |
| Thuyền viên tàu du lịch | E-10-3 | Làm việc trên tàu du lịch quốc tế từ 2000 tấn trở lên |
2
Thời gian lưu trú
- 1) Cơ bản trong vòng 3 năm
- 2) Có thể gia hạn thêm 1 năm 10 tháng theo yêu cầu của chủ sử dụng lao động (Xem chi tiết)
3
Quyền lợi và bảo vệ
- 1) Được pháp luật bảo vệ như người Hàn Quốc theo Luật Tiêu chuẩn lao động và Luật Thuyền viên của Hàn Quốc.
- 2) Được sử dụng Trung tâm tư vấn khiếu nại cho thuyền viên nước ngoài do Liên hiệp Hợp tác xã Thủy sản Trung ương (Suhyup) vận hành
4
Hạn chế
- 1) Chỉ với E-10-2, một số hoạt động kinh tế ngoài mục đích lưu trú được cho phép (Xem chi tiết)
- 2) Không được bảo lãnh gia đình
- 3) Không được chuyển sang visa lưu trú dài hạn (có thể chuyển sang E-7-4 rồi sau đó chuyển sang visa lưu trú dài hạn)
5
Thay đổi nơi làm việc
- Chỉ có thể thay đổi khi có lý do như nơi làm việc đóng cửa, nợ lương..., với sự giới thiệu của Giám đốc Sở Hải dương và Thủy sản địa phương (Xem chi tiết)
6
Khác
- Đối với E-10, việc tiếp nhận lao động được tiến hành thông qua các công ty quản lý tư nhân tại Hàn Quốc và các công ty phái cử tư nhân ở nước ngoài, dưới sự quản lý của Liên hiệp Hợp tác xã Thủy sản Trung ương (Suhyup). Các công ty liên quan phải tuân thủ các tiêu chuẩn pháp lý như quy định hạn chế thu phí quá mức. Điểm khác biệt so với E9 là E9 tiếp nhận lao động thông qua hệ thống EPS của Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc, hoàn toàn không thông qua các công ty tư nhân trong và ngoài nước. (so sánh với visa E9 ngành ngư nghiệp)